وَٱلۡعَٰدِيَٰتِ ضَبۡحࣰ ا
Câu 1
Bản dịch ý nghĩaThề bởi những con chiến mã hùng hậu ra trận
سُوْرَةُ العٰدِيٰتِ
Chương 100câu 11 Mặc khải tại MeccaJuz 30–30
بِسۡمِ ٱللَّهِ ٱلرَّحۡمَٰنِ ٱلرَّحِيمِ
وَٱلۡعَٰدِيَٰتِ ضَبۡحࣰ ا
Câu 1
Bản dịch ý nghĩaThề bởi những con chiến mã hùng hậu ra trận
فَٱلۡمُورِيَٰتِ قَدۡحࣰ ا
Câu 2
Bản dịch ý nghĩaVới những móng chân bắn ra tia lửa
فَٱلۡمُغِيرَٰتِ صُبۡحࣰ ا
Câu 3
Bản dịch ý nghĩaTấn công vào lúc bình minh
فَأَثَرۡنَ بِهِۦ نَقۡعࣰ ا
Câu 4
Bản dịch ý nghĩaLàm tung bụi mịt mù
فَوَسَطۡنَ بِهِۦ جَمۡعًا
Câu 5
Bản dịch ý nghĩaĐồng loạt xông thẳng vào lòng quân địch
إِنَّ ٱلۡإِنسَٰنَ لِرَبِّهِۦ لَكَنُودࣱ
Câu 6
Bản dịch ý nghĩaThật vậy, đối với Thượng Đế của mình, con người thường vô ơn
وَإِنَّهُۥ عَلَىٰ ذَٰلِكَ لَشَهِيدࣱ
Câu 7
Bản dịch ý nghĩaChính y sẽ làm chứng cho điều đó
وَإِنَّهُۥ لِحُبِّ ٱلۡخَيۡرِ لَشَدِيدٌ
Câu 8
Bản dịch ý nghĩaQuả thật, y quá đỗi yêu thích tiền tài và của cải
۞أَفَلَا يَعۡلَمُ إِذَا بُعۡثِرَ مَا فِي ٱلۡقُبُورِ
Câu 9
Bản dịch ý nghĩaY không biết rồi đây những gì nằm trong mộ đều bị quật lên ư
وَحُصِّلَ مَا فِي ٱلصُّدُورِ
Câu 10
Bản dịch ý nghĩaVà những bí mật trong lòng đều được phơi bày
إِنَّ رَبَّهُم بِهِمۡ يَوۡمَئِذࣲ لَّخَبِيرُۢ
Câu 11
Bản dịch ý nghĩaQuả thật, vào Ngày đó, Thượng Đế của họ thông toàn mọi điều